Friday, July 23, 2010

23/07 Diễn đàn lao động di cư ASEAN lần thứ 3

Cập nhật ngày 23-07-2010 02:53:26Trong hai ngày 19-20/7/2010, tại Hà Nội diễn ra Diễn đàn lao động di cư ASEAN lần thứ 3 với chủ đề: “Nâng cao nhận thức và dịch vụ thông tin nhằm bảo vệ quyền của lao động di cư”. 


Tham dự Diễn đàn có Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Nguyễn Thanh Hoà và hơn 100 đại biểu là đại diện ba bên (chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động) của các quốc gia thành viên ASEAN, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tổ chức dân sự xã hội và một số doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.  
 
 Thứ trưởng Nguyễn Thanh Hoà đã phát biểu tại lễ khai mạc Diễn đàn: Tại cuộc họp lần thứ nhất của Uỷ ban ASEAN về bảo vệ và thúc đẩy quyền của người lao động di cư (ACMW), các nước thành viên ASEAN đã quyết định Diễn đàn lao động di cư sẽ là một hoạt động quan trọng trong khuôn khổ kế hoạch hành động của Uỷ ban ACMW và Diễn đàn sẽ được tổ chức thường niên sau các cuộc họp của Uỷ ban này. Trên tinh thần đó, Việt Nam tổ chức Diễn đàn lao động di cư lần thứ 3 tiếp theo thành công của cuộc họp lần thứ 3 của ACMW diễn ra tại Hà Nội vào ngày 18 – 19/5/2010. 

          Hai Diễn đàn lao động di cư ASEAN đã được tổ chức tại Philipines và Singapore tập trung chủ yếu vào cách thức thực hiện Tuyên bố ASEAN về bảo vệ và thúc đẩy quyền của lao động di cư, đồng thời thảo luận các nội dung cơ bản của Văn kiện khu vực về bảo vệ quyền lợi lao động di cư. Được sự thống nhất của cuộc họp ACMW lần thứ 3, Việt Nam đã chọn chủ đề cho Diễn đàn là: “Nâng cao nhận thức và dịch vụ thông tin nhằm bảo vệ quyền của lao động di cư”.
Với chủ đề trên, Diễn đàn sẽ tập trung thảo luận các nội dung: (i)Thúc đẩy di cư an toàn và hợp pháp cho việc làm bền vững; (ii) Tăng cường việc làm bền vững cho lao động di cư thông qua dịch vụ thông tin nơi đến và thông qua các chương trình đào tạo trước phái cử và (iii) Tăng cường dịch vụ thông tin tại chỗ nhằm nâng cao nhận thức về việc làm bền vững và di cư an toàn nhằm bảo vệ quyền của lao động di cư.
         Với truyền thống đoàn kết, hữu nghị giữa các quốc gia ASEAN, chúng ta hãy cùng hành động để bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động di cư.
         Tại Diễn đàn, các đại biểu đến từ Tổ chức Lao động Quốc tế; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam; Bộ Nhân lực Singapore, Công đoàn Malaysia, Bộ Lao động Thái Lan, Hiệp hội Lao động di cư Indonesia… trình bày tham luận về các vấn đề: Tăng cường di cư hợp pháp và an toàn cho việc làm bền vững: Nhu cầu cung cấp lao động di cư thông qua thông tin có chất lượng tại nước phái cử lao động, nước trung chuyển và tại nước tiếp nhận lao động; Tăng cường việc làm bền vững cho lao động di cư thông qua các dịch vụ thông tin; Giáo dục và hỗ trợ đối với lao động di cư; Vai trò và phạm vi hoạt động của công đoàn; Di cư an toàn đối với lao động nữ ở các nước ASEAN; Đào tạo lao động trước khi đi làm việc tại nước ngoài của các cơ quan chính phủ…
Cũng tại Diễn đàn, các đại biểu sẽ tập trung thảo luận và đưa ra khuyến nghị về các nội dung: Tăng cường dịch vụ thông tin tại nước tiếp nhận lao động nhằm tăng cường nhận thức về việc làm bền vững và quyền của lao động di cư; Tăng cường các dịch vụ thông tin trước khi đưa lao động đi nước ngoài nhằm bảo vệ tốt hơn quyền của lao động di cư.
 
Nguồn: molisa.gov.vn

Thursday, July 1, 2010

新入管法施行

2010年7月1日より新らしい「出入国管理及び難民認定法及び日本国との平和条約に基づき日本の国籍を離脱した者等の出入国管理に関する特例法の一部を改正する等の法律」の研修及び技能実習制度に係る内容について施行されました。

今後は従来の研修生が技能実習生1号、従来の技能実習生が技能実習生2号に変わることを中心に管理に対する義務や責任そして、研修生・技能実習生の労働者としての権利保護など様々な内容で変更されています。

当組合ではこの制度変更に対応し、それぞれ当事者の義務と責任について周知の上、新しい「監理団体」としての運営を行っていきます。

Thursday, March 4, 2010

04/03 JITCO - ベトナム労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)との協議と送出し機関セミナーの開催について

 2010年3月4日、ベトナム労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)との協議を行いました。制度の現状及び制度改訂について意見交換を行い、協議の最後に改訂R/Dの調印を行いました。

 DOLABとの協議の後に、労働・傷病兵・社会大臣表敬訪問を行いました。JITCOからは、日本の景況を踏まえて受入れ側の状況を説明しました。大臣からは帰国生がベトナム経済に大きく貢献している旨、また当制度がより発展するよう希望している旨発言がありました。


 翌3月5日ハノイにて、送出し機関セミナーを開催しました。ベトナムDOLABの支援の下、送り出し機関75社140名の参加を得ました。当セミナーにおいて、JITCOより新制度の申請手続きにおける留意点等について説明を行いました。質疑応答では、多くの送出し機関から積極的な質問を受け、JITCO及びDOLABより回答しました。


Tuesday, March 2, 2010

TMS: 08/07 JITCO評価委員会視察



08/07/2011 - 23:10:10
JITCO評価委員会視察
*JITCO評価委員会は[外国人技能実習生受入れ事業の評価、認定]事業を行っています。評価、認定を受けることを希望する受入れ機関に対して、JITCOが調査やヒアリングなどを行った上で、受入れ機関の行う外国人技能実習生受入れ事業が、適正で効果的な技能実習を実施できるかどうかについて.


Friday, October 30, 2009

30/10 Kỹ sư làm việc tại Nhật Bản



Thị trường Nhật với đặc thù: kỹ thuật tiên tiến hiện đại, công việc ổn định và lương cao... đã tạo nên sức hấp dẫn và là ưu tiên lựa chọn hàng đầu của người lao động, đặc biệt là đối với các kỹ sư vừa  mới ra trường sẽ có điều kiện tiếp cận nền khoa học kỹ thuật hiện đại của Nhật Bản.

Cty Tocontap Saigon đã phái cử các kỹ sư ngành cơ khí, IT, điện tử sang làm việc tại Nhật Bản.
Các kỹ sư có nhu cầu xin liên hệ:

PHÒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TOCONTAP SAIGON JSC
35 Lê Quý Đôn, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT : 84-8-3932 6610           Fax ; 84-8-3932 5963
Email : xkldtoc@vnn.vn
Người liên hệ :  Cô VƯƠNG TỐ BÌNH
                             Trưởng Phòng Dịch Vụ Và Quản Lý Lao Động


 Thi tuyển, phỏng vấn
  
   
 Kiểm tra chuyên môn, IQ
 Phỏng vấn
 Phỏng vấn

Học tiếng Nhật,đào tạo kỹ năng
  
   
 Tập trung tại Cty
Khai giảng lớp tiếng Nhật 
 Khai giảng lớp tiếng Nhật 
   
 Lớp học tiếng nhật
 Đào tạo kỹ năng
Đào tạo kỹ năng 
   
 Tham quan trung tâm phần mềm
 Tham quan trung tâm phần mềm
 Tham quan trung tâm phần mềm

Làm việc tại Nhật Bản
  
   
Kỹ sư cơ khí, IT, điện tử
 . (30/10/09)

Wednesday, April 29, 2009

Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động dóp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020


Quyết định số 71/2009/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động dóp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 
_____________
Số: 71/2009/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020
________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Nâng cao chất lượng lao động và tăng số lượng lao động ở các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và thực hiện giảm nghèo bền vững.
2. Chỉ tiêu
- Giai đoạn 2009 – 2010: thực hiện thí điểm đưa 10 nghìn lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm sẽ đưa khoảng 5.000 lao động), trong đó: khoảng 80% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số; khoảng 70% lao động qua đào tạo nghề; góp phần giảm 8.000 hộ nghèo (giảm 2,8% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo).
- Giai đoạn 2011 – 2015: đưa 50 nghìn lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm sẽ đưa được khoảng 10.000 lao động), trong đó: khoảng 90% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số; khoảng 80% lao động qua đào tạo nghề; góp phần giảm 45.000 hộ nghèo (giảm 15,6% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo).
- Giai đoạn 2016 – 2020: tăng 15% tổng số người đi làm việc ở nước ngoài so với giai đoạn 2011 – 2015, trong đó khoảng 95% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, góp phần giảm khoảng 19% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
Là người lao động cư trú dài hạn tại 61 huyện nghèo; các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu.
III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Các chính sách đối với người lao động
a) Hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ văn hóa để tham gia xuất khẩu lao động.
- Đối tượng: người lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa từ bậc tiểu học trở lên đã được lựa chọn để tham gia xuất khẩu lao động nhưng trình độ văn hóa chưa đáp ứng yêu cầu, cần phải bổ túc thêm về văn hóa.
- Thời gian học: tối đa không quá 12 tháng.
- Nội dung chính sách:
+ Hỗ trợ toàn bộ học phí, tài liệu học tập, sách giáo khoa, vở viết;
+ Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian học, tiền tàu xe và trang cấp ban đầu như chế độ áp dụng đối với học sinh trong các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Cơ chế thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tạo nguồn lao động theo đối tượng của Đề án, bảo đảm có đủ trình độ văn hóa theo yêu cầu xuất khẩu lao động; quyết định số lượng và danh sách lao động được hỗ trợ học văn hóa để bảo đảm có đủ số lượng tham gia xuất khẩu lao động theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện nghèo; giao nhiệm vụ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nghèo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện việc dạy văn hóa cho người lao động theo quy định.
- Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương.
- Cơ chế tài chính: ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để thực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ người lao động học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ chi phí khám sức khỏe; làm hộ chiếu, viza và lý lịch tư pháp để tham gia xuất khẩu lao động.
- Đối tượng: người lao động được lựa chọn học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tham gia xuất khẩu lao động theo quy định của Đề án.
- Thời gian học: căn cứ vào nghề đào tạo và yêu cầu của thị trường xuất khẩu lao động, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quy định cụ thể thời gian học, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Sau các khóa học, người lao động được cấp chứng chỉ công nhận trình độ tay nghề và chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định.
- Nội dung chính sách:
+ Hỗ trợ 100% học phí học nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số;
+ Hỗ trợ 50% học phí học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho các đối tượng khác thuộc 61 huyện nghèo;
+ Riêng người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được hỗ trợ thêm:
. Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian học với mức 40.000đ/người/ngày;
. Tiền ở với mức 200.000đ/người/tháng;
. Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân thiết yếu cho người lao động (quần áo đồng phục, chăn màn, giày dép …) với mức 400.000đ/người;
. Tiền tàu, xe (cả đi và về) 01 lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo; mức hỗ trợ theo giá cước của phương tiện vận tải hành khác thông thường tại thời điểm thanh toán;
. Chi phí làm thủ tục trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các mức quy định về phí làm hộ chiếu, phí visa, phí khám sức khỏe, lệ phí làm lý lịch tư pháp.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Cơ chế thực hiện: cơ quan chủ trì lựa chọn doanh nghiệp, cơ sở sự nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia Đề án; thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo.
- Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Cơ chế tài chính: ngân sách trung ương bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ rủi ro
- Đối tượng: người lao động thuộc đối tượng của đề án khi tham gia xuất khẩu lao động gặp rủi ro.
- Nội dung:
+ Được hỗ trợ rủi ro theo quy định tại mục 3 khoản 3 Điều 3 Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước;
+ Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế dưới 12 tháng phải về nước thì được hỗ trợ bằng một lượt vé máy bay khi gặp phải một trong các lý do: (i) vì sức khỏe không phù hợp với yêu cầu công việc, (ii) vì chủ sử dụng lao động gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh nên người lao động bị mất việc làm, (iii) vì chủ sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính;
- Nguồn kinh phí: Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Cơ chế thực hiện: theo cơ chế của Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
2. Chính sách tín dụng ưu đãi
a) Tín dụng ưu đãi đối với người lao động
- Đối tượng: người lao động thuộc huyện nghèo đã được tuyển chọn, có nhu cầu vay vốn để đi xuất khẩu lao động.
- Mức vay: theo nhu cầu, tối đa bằng các khoản chi phí người lao động phải đóng góp theo từng thị trường.
- Lãi suất:
+ Người lao động thuộc các hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được vay với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động;
+ Các đối tượng còn lại của các huyện nghèo được vay với lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động.
- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Chính sách Xã hội.
- Nguồn vốn: ngân sách nhà nước chuyển sang Ngân hàng Chính sách Xã hội theo kế hoạch xuất khẩu lao động của các địa phương.
- Cơ chế thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội cùng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mức trần cho vay theo từng thị trường, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia Đề án xác nhận số tiền người lao động phải đóng góp khi đi làm việc ở nước ngoài; thời hạn vay vốn tối đa bằng thời gian của hợp đồng lao động; Ngân hàng Chính sách Xã hội căn cứ xác nhận của doanh nghiệp và đơn đề nghị vay vốn của người lao động để quyết định số tiền cho vay, thời hạn vay và những điều kiện khác theo quy định hiện hành.
b) Tín dụng ưu đãi đối với cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu
- Đối tượng: cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia Đề án (do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lựa chọn).
- Nội dung: vay vốn để đầu tư tăng quy mô phòng học, ký túc xá, trang thiết bị dạy nghề, phương tiện dạy học phục vụ đào tạo lao động xuất khẩu.
- Mức vay, lãi suất vay, điều kiện, thủ tục vay thực hiện theo cơ chế cho vay ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Cơ quan thực hiện: Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Nguồn vốn: Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Cơ chế thực hiện: theo cơ chế vay ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
3. Các hoạt động
a) Hoạt động truyền thông và nâng cao năng lực, nhận thức về xuất khẩu lao động
- Mục tiêu: nâng cao năng lực hoạt động xuất khẩu lao động cho cán bộ địa phương; nâng cao nhận thức, cập nhật thông tin đến các cấp chính quyền địa phương và người dân về cơ chế, chính sách, hiệu quả của xuất khẩu lao động.
- Nội dung:
+ Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xuất khẩu lao động cho cán bộ địa phương, tuyên truyền viên cơ sở;
+ Tổ chức các hoạt động điều tra về nhu cầu tham gia xuất khẩu lao động và nhu cầu việc làm sau xuất khẩu lao động;
+ Tuyên truyền, thông tin đầy đủ về chính sách, chế độ, về điều kiện tuyển chọn, điều kiện làm việc, sinh hoạt và thu nhập của người lao động ở các thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương; phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng chuyên mục “Thanh niên với việc tham gia xuất khẩu lao động” bằng tiếng Kinh và tiếng dân tộc phát trên sóng phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương. Tuyên truyền về những gương lao động tiêu biểu và những điển hình tốt trong tổ chức thực hiện Đề án; biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các cá nhân, tập thể tiêu biểu trong hoạt động xuất khẩu lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang Website của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh.
b) Hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi người lao động về nước
- Mục tiêu: giúp người lao động đã hoàn thành hợp đồng lao động về nước tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm; hướng dẫn người lao động và gia đình họ sử dụng hiệu quả nguồn thu từ xuất khẩu lao động.
- Nội dung:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về người lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài để quản lý và trợ giúp, hỗ trợ người người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong quá trình thực hiện Đề án;
+ Tổ chức tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động phù hợp với ngành nghề, kinh nghiệm đã học hỏi và tích lũy được trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
+ Tổ chức tư vấn, hướng dẫn người lao động và gia đình họ sử dụng nguồn thu từ xuất khẩu lao động đầu tư phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại; tổ chức các khóa đào tạo về khởi sự doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008.
c) Hoạt động giám sát, đánh giá
- Mục tiêu: bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, chỉ tiêu và đối tượng của Đề án.
- Nội dung: giám sát, đánh giá thực hiện các chính sách, hoạt động của Đề án:
+ Các cơ quan đơn vị tham gia Đề án tự giám sát, đánh giá, báo cáo định kỳ về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
+ Hợp đồng giám sát, đánh giá với các cơ quan tư vấn độc lập.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008.
d) Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện các hoạt động
- Nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước.
- Cơ chế tài chính:
+ Các hoạt động tại Trung ương: ngân sách trung ương bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
+ Các hoạt động tại địa phương: ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 4.715 tỷ đồng, trong đó phần vốn hỗ trợ người lao động là 1.542 tỷ đồng, vốn tín dụng ưu đãi là 3.173 tỷ đồng.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: từ năm 2009 đến năm 2020
- Giai đoạn 2009 – 2010: thực hiện thí điểm các chính sách, hoạt động của đề án; sơ kết rút kinh nghiệm và hoàn thiện chính sách, mô hình, quy trình, cơ chế vận hành chính sách hỗ trợ người lao động các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động.
- Giai đoạn 2011 – 2015: điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện để thực hiện đầy đủ các chính sách, hoạt động của đề án; mở rộng quy mô, tăng đối tượng lao động các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động.
- Giai đoạn 2016 – 2020: nâng cao chất lượng lao động, tăng tỷ trọng lao động các huyện nghèo đi làm việc ở các thị trường có thu nhập cao.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm
- Là cơ quan thường trực Đề án, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án, hướng dẫn thành lập và chỉ đạo nghiệp vụ các Tiểu Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện.
- Chủ trì, điều phối thực hiện các chính sách, hoạt động của Đề án; xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án, bao gồm: kế hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu, nhu cầu kinh phí và đề xuất các giải pháp thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ đưa vào kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các chính sách, hoạt động của Đề án.
- Xây dựng tiêu chí và tổ chức lựa chọn các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, các cơ sở sự nghiệp theo tiêu chí để tham gia Đề án; lựa chọn những hợp đồng và những thị trường phù hợp, có điều kiện làm việc và thu nhập tốt, ổn định để đưa lao động đến làm việc; thẩm định, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các hợp đồng theo Đề án; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và rủi ro cho người lao động.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm
- Bố trí kinh phí thực hiện Đề án từ năm 2009 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; tổ chức thẩm định giá các hợp đồng đặt hàng dịch vụ công; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
Nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu bổ túc kiến thức văn hóa phù hợp với đặc thù của người nghèo, người dân tộc thiểu số. Chỉ đạo các cơ quan giáo dục địa phương tổ chức các khóa bổ túc văn hóa cho người lao động để tham gia xuất khẩu lao động.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
Hướng dẫn các cơ chế, chính sách liên quan; xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án theo chức năng và thẩm quyền.
5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách Xã hội có trách nhiệm:
- Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với các cơ sở dạy nghề tham gia thực hiện Đề án; thực hiện các chính sách hỗ trợ và chính sách tín dụng ưu đãi của Đề án đối với người lao động theo đúng trình tự và quy định hiện hành.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 có trách nhiệm
- Thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tiểu Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động cấp huyện.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tại địa phương trên cơ sở Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghiên cứu, ban hành và thực hiện các chính sách, cơ chế hỗ trợ bổ sung của địa phương cho người lao động.
7. Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo các cấp cơ sở phối hợp với các Ban, ngành liên quan triển khai thực hiện Đề án ở địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Nơi nhận:Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, KGVX (5b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Sinh Hùng


Thuộc tính văn bản
Tệp đính kèm:QD71TTG.DOC (74240 Byte)

http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?_page=66&class_id=1&document_id=86184&mode=detail&org_group_id=0&org_id=0&type_group_id=0&type_id=0

 Văn bản khác
Về khuyến công (21/05/2012)

Monday, February 9, 2009

09/02 JITCO - ベトナム労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)との 協議と現地説明会の開催について


2009年2月


 2009年2月9日、ベトナムの政府窓口であるベトナム労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)との協議を行いました。
 JITCOからは、まず、ベトナム人研修生の受入れは近年順調に増加し、中国に次ぐ第二位の送出し国になった旨報告を行いました。その上で、昨年第四4半期頃からの不況により、研修生の来日キャンセルや途中帰国させられるケースが発生しているが、JITCOとしては、研修生・実習生ができるだけ不利益を被らないよう「経済状況悪化対応のための緊急相談窓口」の設置等の対策を講じている旨説明しました。他方、制度改正については現在さまざまな議論が行われているところであり、改正の具体的内容が決まり次第、改めて説明の機会を設けたいと言及しました。
 DOLABからは、まず、JITCOがテト明けの最初の客であり、歓迎する旨表明がありました。その上で、不況の研修生・実習生への影響については、ベトナムからの派遣者数における影響は限定的であると思うが、研修生・実習生が不利益を被らないようJITCOから受入れ機関の指導及び支援を行ってほしいとの要請がありました。
 DOLABとの協議に続き、ベトナム労働・傷病兵・社会大臣を表敬訪問しました。
 大臣からは、昨年4月に行われたジョイントセミナーの成果を高く評価していること、ベトナム人研修生の受入数が更に増えることを期待しているとの発言がありました。その上で、(1)技能実習職種を広く認めてもらい、(2)研修・技能実習終了後に労働者としてのステータスを与えてより長期間日本に滞在できるようにしてもらいたい旨要望が出されました。
 これに対して、JITCOより、現在制度の見直し作業が行われている最中で、弾力的に改善されることを期待している旨回答しました。そして、昨年第四4半期以降、不況が続いているが、このような時こそ日越双方が協力し合い、ベトナム人研修生・実習生のサクセスストーリーを増やしていきたい旨表明しました。
 翌2月10日に実施した現地説明会には、DOLABの出席の下、送出し機関40社の参加を得ました。同説明会においては、JITCO及びDOLABの挨拶、JITCO出入国部による「研修生の入国・在留管理及び研修・技能実習制度」についての説明、JITCO能力開発部による「技能実習生の労働条件」についての説明の他、質疑応答と帰国生による発表が行われました。質疑応答では、多くの送出し機関からさまざまな質問を受け、JITCO関係部署より回答しました。
DOLABとの協議中央右:グエンティキムガン大臣現地説明会

Sunday, November 23, 2008

23/11 Tuyển dụng lao động làm việc tại Nhật Bản



Cập nhật ngày 23-11-2008 22:23:13

Công ty Dịch vụ xuất khẩu lao động và Chuyên gia (SULECO), Địa chỉ số 635 A Nguyễn Trãi, P11, Q.5, TPHCM, Điện thoại: (08) 38558543 - 39509104 thường xuyên tuyển dụng lao động đi làm việc tại Nhật Bản  với các điều kiện tuyển dụng sau đây: 

ĐIỀU KIỆN TUYỂN CHỌN
THỰC TẬP SINH
KỸ SƯ
Tuổi
Nam : 20-30


Nữ: 20-27
Nam, Nữ: 22-32


Chiều cao
Nam:1,60m


Nữ: 1,53m
Không quy định
Sức khỏe
Đạt yêu cầu khám sức khỏe tại Bệnh viện do phía Nhật Bản chỉ định
Trình độ học vấn
Tốt nghiệp PTTH
Tốt nghiệp Đại học
Ngọai ngữ
Không yêu cầu
không yêu cầu, nếu đã biết tiếng Nhật thì sẽ rút ngắn thời gian học tạiVN








   Chuyên môn
Có 02 năm kinh nghiệm làm việc hoặc tốt nghiệp trường dạy nghề sau đây từ sơ cấp trở lên:

 + Cơ khí (hàn, tiện, phay, bào)



 + Điện tử (sửa chữa, lắp ráp)



 + Cơ – Điện tử



 + May Công  nghiệp



Tốt nghiệp ĐH các ngành:
+ Cơ Khí
+ Điện tử
+ Công nghệ thông tin

Chi phí


 gồm:


 + Tiền môi giới


 + Thế chấp


 + Vé máy bay,


+  Học tiếng Nhật

1.500 USD và 10 triệu VND




1.500

0

     Phía Nhật trả

     10 triệu VND 


 2.000 USD




2.000

 

Bằng tốt nghiệp ĐH

Phía Nhật trả

0


Thời gian HĐ
2-3 năm

3 năm, có gia hạn HĐ
+ Ở
+ Ăn (USD/tháng)
+ Sinh hoạt phí (USD/tháng)
Miễn phí
150-200
100 – 150
Miễn phí
150-200
100 – 150
Lương (USD/tháng)
Thu nhập sau3 năm
800 - 1.200
 30.000 USD
2.000 - 2.500
 45- 50.000
Thời gian sơ tuyển và phỏng vấn:

1. Vào lúc 13g30, thứ tư và thứ sáu hàng tuần, Công ty Suleco tổ chức đăng ký và sơ tuyển tại VP Cty (635 A Nguyễn Trãi, Q.5, TP HCM)

2. NLĐ qua vòng sơ tuyển, trong vòng 10 ngày sau sẽ làm hồ sơ, khám sức khỏe, dự phỏng vấn và kiểm tra tay nghề

3. NLĐ đạt kết quả kiểm tra sẽ tập trung học GDĐH và tiếng Nhật trong 4 tháng (TTS) hoặc 6 tháng (Kỹ sư). Trong thời gian nầy Công ty sẽ hòan tất thủ tục xin visa cho lao động.

4. Sau khi có visa, Công ty sẽ phát hành thông báo đóng tiền, xác nhận hồ sơ vay vốn Ngân hàng (nếu có yêu cầu); NLĐ nộp giấy tờ nhà, đóng tiền và chuẩn bị lên đường. 
    Một số thông tin khác:
  1. Thị trường Nhật Bản chỉ tiếp nhận lao động có tay nghề, vì vậy NLĐ có trình độ cấp 3 trở lên và đủ sức khỏe có mong muốn đi Nhật Bản làm việc cần tham gia các lớp dạy nghề (như đã nêu trên đây) tại địa phương trong thời gian tối thiểu từ 3 – 6 tháng. 
  2. NLĐ cần chuẩn bị một khỏan tiền 2 triệu đồng để làm hộ chiếu, khám sức khỏe, hồ sơ.
  3. Số tiền chi phí chỉ đóng 01 tuần lễ trước ngày đi.                                         
  4. Cty Suleco có văn phòng đại diện tại Nhật Bản, có trách nhiệm quản lý bảo vệ giúp đỡ cho NLĐ trong suốt thời gian làm việc cho đến khi về nước.