Tuesday, January 18, 2011

18/01 ベトナム労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)との定期協議及びジョイントセミナーの開催について

 2011年1月18日労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)と定期協議を行いました。失踪防止策について意見交換を行い、帰国生の復職・就職支援等、フォローアップの重要性を確認しました。

 翌19日ジョイントセミナーを開催しました。日本からは50団体90名、ベトナム側は、送出し機関82機関の参加を得ました。当セミナーにおいては、午前中にMOLISA挨拶、JITCO基調報告、DOLAB基調報告等を行い、午後に監理団体・送出し機関の自由なビジネス・マッチングの場を設定し、活発に打合せが行われました。

Sunday, January 16, 2011

16/01 AIC VINH DỰ ĐÓN NHẬN HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG BA


Chủ nhật, 01.16.2011

Ngày 16/1/2011, tại Hà Nội, Công ty Cổ phần Tiến bộ Quốc tế (AIC) đã long trọng tổ chức Lễ tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 và đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba do chủ tịch nước trao tặng cho cá nhân lãnh đạo và tập thể công ty do đã có thành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2005- 2009 góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.

Đến dự buổi lễ có đồng chí Hồ Nghĩa Dũng, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải; đồng chí  Trần Thị Thu Hà, Thứ trưởng, Trưởng Ban Thi đua khen thưởng TW và nhiều cán bộ cấp cao khác cùng toàn thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty.
Phát biểu tại lễ trao tặng đồng chí Hồ Nghĩa Dũng đã khẳng định đây là thành công đáng ghi nhận, là công sức của một quá trình nỗ lực rất đáng trân trọng của tập thể lãnh đạo, công nhân viên AIC. Đồng chí cũng tin tưởng với những thành quả này, công ty AIC sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy truyền thống quý báu, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh tế, xã hội đã đặt ra, đóng góp ngày một nhiều hơn nữa vào sự phát triển chung của đất nước.

PV

Tuesday, January 11, 2011

11/01 ベトナムにて技能実習生の家族と交流会


2010年11月
四国水産食料品製造業協同組合
 2010年10月15日ベトナムにおいて、ベトナムの送出し機関の協力の下、技能実習生のご家族を集めての交流会を開催いたしました。当日は、半数以上のご家族の方が遠路はるばる会場に駆けつけてくださり、ご家族の関心の強さと、受入れ側の責任の重大さを痛感いたしました。
 弊組合においては、大きなトラブルはありませんが、外国人の人権問題などが広く取沙汰をされている昨今、どこまで実習実施機関や監理団体が管理をするべきなのかという局面に多々遭遇することがあります。
 そこで、まず技能実習生の近況を写真や動画を交えて報告をした後、ご家族と日本の受入れ側と意見交換をいたしました。
 初めての試みでしたが、家族や日本の企業の担当者から大好評を得て実りのある会となりました。

11/01 TU NGHIỆP SINH VN TẠI NHẬT BẢN - Nguy cơ bỏ trốn cao


Cập nhật ngày 11-01-2011 00:47:42
TU NGHIỆP SINH VN TẠI NHẬT BẢN - Nguy cơ bỏ trốn cao
Do không bị ràng buộc về tài chính, tu nghiệp sinh VN tại Nhật Bản có nguy cơ bỏ trốn cao. Ông Trần Quốc Ninh, Giám đốc Công ty Suleco, đã nhận định như trên sau chuyến làm việc tại Nhật Bản mới đây


11/01 TU NGHIỆP SINH VN TẠI NHẬT BẢN - Nguy cơ bỏ trốn cao

Do không bị ràng buộc về tài chính, tu nghiệp sinh VN tại Nhật Bản có nguy cơ bỏ trốn cao. Ông Trần Quốc Ninh, Giám đốc Công ty Suleco, đã nhận định như trên sau chuyến làm việc tại Nhật Bản mới đây


- Phóng viên: Ông đánh giá ra sao về tình hình việc làm của tu nghiệp sinh (TNS) VN tại Nhật Bản, nhất là đối với những người được đưa đi theo luật mới?


- Ông Trần Quốc Ninh: Luật Quản lý xuất nhập cảnh và Công nhận tị nạn của Nhật Bản có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2010. Theo luật này, một số nội dung ở chương trình TNS trước đây (hiện nay là thực tập kỹ năng) được điều chỉnh có lợi hơn cho người lao động (NLĐ), nhất là điều chỉnh về tư cách tu nghiệp: Được công nhận tư cách lao động, ký hợp đồng lao động và làm thêm giờ ngay trong năm đầu tiên nên thu nhập tăng lên. Đến nay, Suleco đã đưa được khoảng 150 TNS sang Nhật Bản theo luật mới. Nhìn chung, tình hình việc làm của họ khá tốt, đa số có lương bình quân từ 70.000 – 80.000 yen/tháng trong năm đầu tiên; chưa kể tiền làm thêm giờ (cao hơn so với mức trợ cấp tu nghiệp bình quân 60.000 yen/tháng trước đây).

Sunday, December 19, 2010

19/12 アケボノ理事長を脱税で起訴



Untitled愛知で多数のベトナム人研修生事件を起こしてきたアケボノ協同組合の理事長が脱税で起訴されました。アケボノは以前からコクヤンへの管理費不払いで争っていました。
ベトナム人研修生を受け入れた日本国内の企業から受け取った手数料(管理費)を収入として申告せず脱税したなどとして、富山地検は17日、いずれも富山市の仲介機関「アケボノ事業協同組合」と関連会社「ゼノン」、両法人を運営する富山市桜谷みどり町、会社役員浜井良明容疑者(54)を法人税法違反で富山地裁に起訴した。関係者によると、脱税した金は、借り入れ金の返済や、高級車の購入などに充てていたとみられる。
 起訴状では、浜井容疑者は2004年12月~09年5月、同組合で得た手数料などで3億8192万円の所得があったが、一部を隠してうその確定申告書を富山税務署に提出。法人税8634万円を脱税した、としている。
 地検によると、浜井容疑者は起訴事実を認めている。手数料などの収入は、ベトナムの送り出し機関に送金するために一時的に預かったとして、外国人名義の銀行口座に移して隠したり、外国に出張した際の架空経費として計上したりして脱税していた。同組合は1989年設立。ベトナムなどからの研修生を受け入れを仲介し、県内外の企業に派遣している。
 同組合を巡っては、ベトナムの送り出し機関が今年3月、契約に反して同組合からの手数料が未払いになったとして、6640万円の支払いを求める訴えを富山地裁に起こし、現在も係争中。浜井容疑者は4月、本紙の取材に、「支払いをやめたのは理由がある。もう表舞台から退く」などと答えていた。
(2010年12月18日  読売新聞)

Monday, November 22, 2010

22/11 労働力調査(詳細集計) 平成22年7~9月期平均


2010年11月22日 09:41 李 国東 
【雇用者(役員を除く)】
・ 雇用者(役員を除く)(5137万人)のうち,
正規の職員・従業員は3363万人と,前年同期に比べ7万人の減少。
非正規の職員・従業員は1775万人と,32万人の増加。
非正規の職員・従業員のうち,パート・アルバイトは1196万人と,31万人の
増加
【完全失業者】
・ 完全失業者(336万人)のうち,
失業期間が「3か月未満」の者は87万人と,前年同期に比べ32万人の減少。
「3か月以上」は240万人と,2万人の増加。このうち「1年以上」は128万人と,
33万人の増加

Thursday, November 11, 2010

11/11 団体の処分


団体の処分

ベトナムに行っている間に、また団体の処分に関する記事が出ていたようですね。
ベトナム人研修生 受け皿団体「残業代強要見逃す(読売11/4)http://chubu.yomiuri.co.jp/news_top/101104_3.htm
これは愛知版だけでしょうか?
内容はAHP協同組合のことですが、これは私が昨年の5月に「強制帰国」で争った組合のことです。http://rodo110.cocolog-nifty.com/viet_nam/2009/05/post-364c.html
あの時はアテンダント用の出口から連れ出されてしまいましたが、結局入管の調査が入ることになりました。その後の処分されたものです。
コメントにはまだ他にも「公益法人」を名乗る団体での不正があるようです。
「そういった事実を知っても海外から研修生が来るのはどうしてなのでしょうか」
これは難しい問題です。母国にはそれぞれ事情があります。ベトナムでは戦争が終わって35年。戦後のベビーブーム世代の働く場が不足しています。日本の「金の卵」世代が都会に出たのと同じです。グローバル化のなかで「格差と貧困」が送り出し圧力になっています。

|  

Friday, October 1, 2010

01/10 「JITCO交流大会 ~人づくり、交流そして友好の発展~」を開催


2010年10月
財団法人国際研修協力機構
 10月1日(金)、経団連会館(東京都千代田区)にて「JITCO交流大会 ~人づくり、交流そして友好の発展~」を開催しました。当日は約300名と大勢の方々に参加いただきました。
佐田専務理事
佐田専務理事
 JITCO佐田専務理事からは、「研修・技能実習現況報告」として、研修生・技能実習生の受入れ状況について説明を行いました。 
 まず、経済不況の影響を受け減少傾向にあった研修生数について、改正入管法施行の経過措置による一時的な変動もあったものの、本年8月から対前年度比が増加へ転じた現状を説明しました。また、昨年の母国語相談や巡回指導の結果について報告し、賃金や健康問題のトラブル防止のためにも一層の適正な指導・監理を呼びかけました。
 なお、死亡事故原因で顕著な脳・心臓疾患や交通事故について触れ、研修生・技能実習生たちの死亡事故防止対策により力を入れていただきたい、と注意を促しました。
 次に、各種出版物や法的保護講師派遣事業、申請書類作成支援システム等JITCOの新規事業を紹介し、より円滑な受入れ事業の推進のためにもぜひ積極的にご活用いただきたいと案内しました。
 最後に、本年7月からの新しい技能実習制度が立派な制度に育つよう是非皆様方と協力して取り組んでいきたい、と概況報告を締めくくりました。
トニー・ラズロ氏
ロバート・キャンベル氏

Friday, July 23, 2010

23/07 Diễn đàn lao động di cư ASEAN lần thứ 3

Cập nhật ngày 23-07-2010 02:53:26Trong hai ngày 19-20/7/2010, tại Hà Nội diễn ra Diễn đàn lao động di cư ASEAN lần thứ 3 với chủ đề: “Nâng cao nhận thức và dịch vụ thông tin nhằm bảo vệ quyền của lao động di cư”. 


Tham dự Diễn đàn có Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Nguyễn Thanh Hoà và hơn 100 đại biểu là đại diện ba bên (chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động) của các quốc gia thành viên ASEAN, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tổ chức dân sự xã hội và một số doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.  
 
 Thứ trưởng Nguyễn Thanh Hoà đã phát biểu tại lễ khai mạc Diễn đàn: Tại cuộc họp lần thứ nhất của Uỷ ban ASEAN về bảo vệ và thúc đẩy quyền của người lao động di cư (ACMW), các nước thành viên ASEAN đã quyết định Diễn đàn lao động di cư sẽ là một hoạt động quan trọng trong khuôn khổ kế hoạch hành động của Uỷ ban ACMW và Diễn đàn sẽ được tổ chức thường niên sau các cuộc họp của Uỷ ban này. Trên tinh thần đó, Việt Nam tổ chức Diễn đàn lao động di cư lần thứ 3 tiếp theo thành công của cuộc họp lần thứ 3 của ACMW diễn ra tại Hà Nội vào ngày 18 – 19/5/2010. 

          Hai Diễn đàn lao động di cư ASEAN đã được tổ chức tại Philipines và Singapore tập trung chủ yếu vào cách thức thực hiện Tuyên bố ASEAN về bảo vệ và thúc đẩy quyền của lao động di cư, đồng thời thảo luận các nội dung cơ bản của Văn kiện khu vực về bảo vệ quyền lợi lao động di cư. Được sự thống nhất của cuộc họp ACMW lần thứ 3, Việt Nam đã chọn chủ đề cho Diễn đàn là: “Nâng cao nhận thức và dịch vụ thông tin nhằm bảo vệ quyền của lao động di cư”.
Với chủ đề trên, Diễn đàn sẽ tập trung thảo luận các nội dung: (i)Thúc đẩy di cư an toàn và hợp pháp cho việc làm bền vững; (ii) Tăng cường việc làm bền vững cho lao động di cư thông qua dịch vụ thông tin nơi đến và thông qua các chương trình đào tạo trước phái cử và (iii) Tăng cường dịch vụ thông tin tại chỗ nhằm nâng cao nhận thức về việc làm bền vững và di cư an toàn nhằm bảo vệ quyền của lao động di cư.
         Với truyền thống đoàn kết, hữu nghị giữa các quốc gia ASEAN, chúng ta hãy cùng hành động để bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động di cư.
         Tại Diễn đàn, các đại biểu đến từ Tổ chức Lao động Quốc tế; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam; Bộ Nhân lực Singapore, Công đoàn Malaysia, Bộ Lao động Thái Lan, Hiệp hội Lao động di cư Indonesia… trình bày tham luận về các vấn đề: Tăng cường di cư hợp pháp và an toàn cho việc làm bền vững: Nhu cầu cung cấp lao động di cư thông qua thông tin có chất lượng tại nước phái cử lao động, nước trung chuyển và tại nước tiếp nhận lao động; Tăng cường việc làm bền vững cho lao động di cư thông qua các dịch vụ thông tin; Giáo dục và hỗ trợ đối với lao động di cư; Vai trò và phạm vi hoạt động của công đoàn; Di cư an toàn đối với lao động nữ ở các nước ASEAN; Đào tạo lao động trước khi đi làm việc tại nước ngoài của các cơ quan chính phủ…
Cũng tại Diễn đàn, các đại biểu sẽ tập trung thảo luận và đưa ra khuyến nghị về các nội dung: Tăng cường dịch vụ thông tin tại nước tiếp nhận lao động nhằm tăng cường nhận thức về việc làm bền vững và quyền của lao động di cư; Tăng cường các dịch vụ thông tin trước khi đưa lao động đi nước ngoài nhằm bảo vệ tốt hơn quyền của lao động di cư.
 
Nguồn: molisa.gov.vn

Thursday, July 1, 2010

新入管法施行

2010年7月1日より新らしい「出入国管理及び難民認定法及び日本国との平和条約に基づき日本の国籍を離脱した者等の出入国管理に関する特例法の一部を改正する等の法律」の研修及び技能実習制度に係る内容について施行されました。

今後は従来の研修生が技能実習生1号、従来の技能実習生が技能実習生2号に変わることを中心に管理に対する義務や責任そして、研修生・技能実習生の労働者としての権利保護など様々な内容で変更されています。

当組合ではこの制度変更に対応し、それぞれ当事者の義務と責任について周知の上、新しい「監理団体」としての運営を行っていきます。

Thursday, March 4, 2010

04/03 JITCO - ベトナム労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)との協議と送出し機関セミナーの開催について

 2010年3月4日、ベトナム労働・傷病兵・社会省(MOLISA)海外労働局(DOLAB)との協議を行いました。制度の現状及び制度改訂について意見交換を行い、協議の最後に改訂R/Dの調印を行いました。

 DOLABとの協議の後に、労働・傷病兵・社会大臣表敬訪問を行いました。JITCOからは、日本の景況を踏まえて受入れ側の状況を説明しました。大臣からは帰国生がベトナム経済に大きく貢献している旨、また当制度がより発展するよう希望している旨発言がありました。


 翌3月5日ハノイにて、送出し機関セミナーを開催しました。ベトナムDOLABの支援の下、送り出し機関75社140名の参加を得ました。当セミナーにおいて、JITCOより新制度の申請手続きにおける留意点等について説明を行いました。質疑応答では、多くの送出し機関から積極的な質問を受け、JITCO及びDOLABより回答しました。


Tuesday, March 2, 2010

TMS: 08/07 JITCO評価委員会視察



08/07/2011 - 23:10:10
JITCO評価委員会視察
*JITCO評価委員会は[外国人技能実習生受入れ事業の評価、認定]事業を行っています。評価、認定を受けることを希望する受入れ機関に対して、JITCOが調査やヒアリングなどを行った上で、受入れ機関の行う外国人技能実習生受入れ事業が、適正で効果的な技能実習を実施できるかどうかについて.


Friday, October 30, 2009

30/10 Kỹ sư làm việc tại Nhật Bản



Thị trường Nhật với đặc thù: kỹ thuật tiên tiến hiện đại, công việc ổn định và lương cao... đã tạo nên sức hấp dẫn và là ưu tiên lựa chọn hàng đầu của người lao động, đặc biệt là đối với các kỹ sư vừa  mới ra trường sẽ có điều kiện tiếp cận nền khoa học kỹ thuật hiện đại của Nhật Bản.

Cty Tocontap Saigon đã phái cử các kỹ sư ngành cơ khí, IT, điện tử sang làm việc tại Nhật Bản.
Các kỹ sư có nhu cầu xin liên hệ:

PHÒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TOCONTAP SAIGON JSC
35 Lê Quý Đôn, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT : 84-8-3932 6610           Fax ; 84-8-3932 5963
Email : xkldtoc@vnn.vn
Người liên hệ :  Cô VƯƠNG TỐ BÌNH
                             Trưởng Phòng Dịch Vụ Và Quản Lý Lao Động


 Thi tuyển, phỏng vấn
  
   
 Kiểm tra chuyên môn, IQ
 Phỏng vấn
 Phỏng vấn

Học tiếng Nhật,đào tạo kỹ năng
  
   
 Tập trung tại Cty
Khai giảng lớp tiếng Nhật 
 Khai giảng lớp tiếng Nhật 
   
 Lớp học tiếng nhật
 Đào tạo kỹ năng
Đào tạo kỹ năng 
   
 Tham quan trung tâm phần mềm
 Tham quan trung tâm phần mềm
 Tham quan trung tâm phần mềm

Làm việc tại Nhật Bản
  
   
Kỹ sư cơ khí, IT, điện tử
 . (30/10/09)

Wednesday, April 29, 2009

Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động dóp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020


Quyết định số 71/2009/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động dóp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 
_____________
Số: 71/2009/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020
________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Nâng cao chất lượng lao động và tăng số lượng lao động ở các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và thực hiện giảm nghèo bền vững.
2. Chỉ tiêu
- Giai đoạn 2009 – 2010: thực hiện thí điểm đưa 10 nghìn lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm sẽ đưa khoảng 5.000 lao động), trong đó: khoảng 80% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số; khoảng 70% lao động qua đào tạo nghề; góp phần giảm 8.000 hộ nghèo (giảm 2,8% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo).
- Giai đoạn 2011 – 2015: đưa 50 nghìn lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm sẽ đưa được khoảng 10.000 lao động), trong đó: khoảng 90% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số; khoảng 80% lao động qua đào tạo nghề; góp phần giảm 45.000 hộ nghèo (giảm 15,6% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo).
- Giai đoạn 2016 – 2020: tăng 15% tổng số người đi làm việc ở nước ngoài so với giai đoạn 2011 – 2015, trong đó khoảng 95% lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, góp phần giảm khoảng 19% số hộ nghèo thuộc 61 huyện nghèo.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
Là người lao động cư trú dài hạn tại 61 huyện nghèo; các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu.
III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Các chính sách đối với người lao động
a) Hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ văn hóa để tham gia xuất khẩu lao động.
- Đối tượng: người lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa từ bậc tiểu học trở lên đã được lựa chọn để tham gia xuất khẩu lao động nhưng trình độ văn hóa chưa đáp ứng yêu cầu, cần phải bổ túc thêm về văn hóa.
- Thời gian học: tối đa không quá 12 tháng.
- Nội dung chính sách:
+ Hỗ trợ toàn bộ học phí, tài liệu học tập, sách giáo khoa, vở viết;
+ Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian học, tiền tàu xe và trang cấp ban đầu như chế độ áp dụng đối với học sinh trong các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Cơ chế thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tạo nguồn lao động theo đối tượng của Đề án, bảo đảm có đủ trình độ văn hóa theo yêu cầu xuất khẩu lao động; quyết định số lượng và danh sách lao động được hỗ trợ học văn hóa để bảo đảm có đủ số lượng tham gia xuất khẩu lao động theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện nghèo; giao nhiệm vụ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nghèo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện việc dạy văn hóa cho người lao động theo quy định.
- Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương.
- Cơ chế tài chính: ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để thực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ người lao động học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ chi phí khám sức khỏe; làm hộ chiếu, viza và lý lịch tư pháp để tham gia xuất khẩu lao động.
- Đối tượng: người lao động được lựa chọn học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tham gia xuất khẩu lao động theo quy định của Đề án.
- Thời gian học: căn cứ vào nghề đào tạo và yêu cầu của thị trường xuất khẩu lao động, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quy định cụ thể thời gian học, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Sau các khóa học, người lao động được cấp chứng chỉ công nhận trình độ tay nghề và chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định.
- Nội dung chính sách:
+ Hỗ trợ 100% học phí học nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số;
+ Hỗ trợ 50% học phí học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho các đối tượng khác thuộc 61 huyện nghèo;
+ Riêng người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được hỗ trợ thêm:
. Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian học với mức 40.000đ/người/ngày;
. Tiền ở với mức 200.000đ/người/tháng;
. Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân thiết yếu cho người lao động (quần áo đồng phục, chăn màn, giày dép …) với mức 400.000đ/người;
. Tiền tàu, xe (cả đi và về) 01 lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo; mức hỗ trợ theo giá cước của phương tiện vận tải hành khác thông thường tại thời điểm thanh toán;
. Chi phí làm thủ tục trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các mức quy định về phí làm hộ chiếu, phí visa, phí khám sức khỏe, lệ phí làm lý lịch tư pháp.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Cơ chế thực hiện: cơ quan chủ trì lựa chọn doanh nghiệp, cơ sở sự nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia Đề án; thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo.
- Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Cơ chế tài chính: ngân sách trung ương bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ rủi ro
- Đối tượng: người lao động thuộc đối tượng của đề án khi tham gia xuất khẩu lao động gặp rủi ro.
- Nội dung:
+ Được hỗ trợ rủi ro theo quy định tại mục 3 khoản 3 Điều 3 Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước;
+ Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế dưới 12 tháng phải về nước thì được hỗ trợ bằng một lượt vé máy bay khi gặp phải một trong các lý do: (i) vì sức khỏe không phù hợp với yêu cầu công việc, (ii) vì chủ sử dụng lao động gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh nên người lao động bị mất việc làm, (iii) vì chủ sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính;
- Nguồn kinh phí: Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Cơ chế thực hiện: theo cơ chế của Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
2. Chính sách tín dụng ưu đãi
a) Tín dụng ưu đãi đối với người lao động
- Đối tượng: người lao động thuộc huyện nghèo đã được tuyển chọn, có nhu cầu vay vốn để đi xuất khẩu lao động.
- Mức vay: theo nhu cầu, tối đa bằng các khoản chi phí người lao động phải đóng góp theo từng thị trường.
- Lãi suất:
+ Người lao động thuộc các hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được vay với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động;
+ Các đối tượng còn lại của các huyện nghèo được vay với lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động.
- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Chính sách Xã hội.
- Nguồn vốn: ngân sách nhà nước chuyển sang Ngân hàng Chính sách Xã hội theo kế hoạch xuất khẩu lao động của các địa phương.
- Cơ chế thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội cùng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mức trần cho vay theo từng thị trường, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia Đề án xác nhận số tiền người lao động phải đóng góp khi đi làm việc ở nước ngoài; thời hạn vay vốn tối đa bằng thời gian của hợp đồng lao động; Ngân hàng Chính sách Xã hội căn cứ xác nhận của doanh nghiệp và đơn đề nghị vay vốn của người lao động để quyết định số tiền cho vay, thời hạn vay và những điều kiện khác theo quy định hiện hành.
b) Tín dụng ưu đãi đối với cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu
- Đối tượng: cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia Đề án (do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lựa chọn).
- Nội dung: vay vốn để đầu tư tăng quy mô phòng học, ký túc xá, trang thiết bị dạy nghề, phương tiện dạy học phục vụ đào tạo lao động xuất khẩu.
- Mức vay, lãi suất vay, điều kiện, thủ tục vay thực hiện theo cơ chế cho vay ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Cơ quan thực hiện: Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Nguồn vốn: Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Cơ chế thực hiện: theo cơ chế vay ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
3. Các hoạt động
a) Hoạt động truyền thông và nâng cao năng lực, nhận thức về xuất khẩu lao động
- Mục tiêu: nâng cao năng lực hoạt động xuất khẩu lao động cho cán bộ địa phương; nâng cao nhận thức, cập nhật thông tin đến các cấp chính quyền địa phương và người dân về cơ chế, chính sách, hiệu quả của xuất khẩu lao động.
- Nội dung:
+ Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xuất khẩu lao động cho cán bộ địa phương, tuyên truyền viên cơ sở;
+ Tổ chức các hoạt động điều tra về nhu cầu tham gia xuất khẩu lao động và nhu cầu việc làm sau xuất khẩu lao động;
+ Tuyên truyền, thông tin đầy đủ về chính sách, chế độ, về điều kiện tuyển chọn, điều kiện làm việc, sinh hoạt và thu nhập của người lao động ở các thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương; phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng chuyên mục “Thanh niên với việc tham gia xuất khẩu lao động” bằng tiếng Kinh và tiếng dân tộc phát trên sóng phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương. Tuyên truyền về những gương lao động tiêu biểu và những điển hình tốt trong tổ chức thực hiện Đề án; biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các cá nhân, tập thể tiêu biểu trong hoạt động xuất khẩu lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang Website của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh.
b) Hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi người lao động về nước
- Mục tiêu: giúp người lao động đã hoàn thành hợp đồng lao động về nước tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm; hướng dẫn người lao động và gia đình họ sử dụng hiệu quả nguồn thu từ xuất khẩu lao động.
- Nội dung:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về người lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài để quản lý và trợ giúp, hỗ trợ người người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong quá trình thực hiện Đề án;
+ Tổ chức tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động phù hợp với ngành nghề, kinh nghiệm đã học hỏi và tích lũy được trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
+ Tổ chức tư vấn, hướng dẫn người lao động và gia đình họ sử dụng nguồn thu từ xuất khẩu lao động đầu tư phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại; tổ chức các khóa đào tạo về khởi sự doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008.
c) Hoạt động giám sát, đánh giá
- Mục tiêu: bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, chỉ tiêu và đối tượng của Đề án.
- Nội dung: giám sát, đánh giá thực hiện các chính sách, hoạt động của Đề án:
+ Các cơ quan đơn vị tham gia Đề án tự giám sát, đánh giá, báo cáo định kỳ về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
+ Hợp đồng giám sát, đánh giá với các cơ quan tư vấn độc lập.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008.
d) Kinh phí và cơ chế tài chính thực hiện các hoạt động
- Nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước.
- Cơ chế tài chính:
+ Các hoạt động tại Trung ương: ngân sách trung ương bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
+ Các hoạt động tại địa phương: ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 4.715 tỷ đồng, trong đó phần vốn hỗ trợ người lao động là 1.542 tỷ đồng, vốn tín dụng ưu đãi là 3.173 tỷ đồng.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: từ năm 2009 đến năm 2020
- Giai đoạn 2009 – 2010: thực hiện thí điểm các chính sách, hoạt động của đề án; sơ kết rút kinh nghiệm và hoàn thiện chính sách, mô hình, quy trình, cơ chế vận hành chính sách hỗ trợ người lao động các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động.
- Giai đoạn 2011 – 2015: điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện để thực hiện đầy đủ các chính sách, hoạt động của đề án; mở rộng quy mô, tăng đối tượng lao động các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động.
- Giai đoạn 2016 – 2020: nâng cao chất lượng lao động, tăng tỷ trọng lao động các huyện nghèo đi làm việc ở các thị trường có thu nhập cao.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm
- Là cơ quan thường trực Đề án, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án, hướng dẫn thành lập và chỉ đạo nghiệp vụ các Tiểu Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện.
- Chủ trì, điều phối thực hiện các chính sách, hoạt động của Đề án; xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án, bao gồm: kế hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu, nhu cầu kinh phí và đề xuất các giải pháp thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ đưa vào kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các chính sách, hoạt động của Đề án.
- Xây dựng tiêu chí và tổ chức lựa chọn các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, các cơ sở sự nghiệp theo tiêu chí để tham gia Đề án; lựa chọn những hợp đồng và những thị trường phù hợp, có điều kiện làm việc và thu nhập tốt, ổn định để đưa lao động đến làm việc; thẩm định, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các hợp đồng theo Đề án; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và rủi ro cho người lao động.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm
- Bố trí kinh phí thực hiện Đề án từ năm 2009 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; tổ chức thẩm định giá các hợp đồng đặt hàng dịch vụ công; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
Nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu bổ túc kiến thức văn hóa phù hợp với đặc thù của người nghèo, người dân tộc thiểu số. Chỉ đạo các cơ quan giáo dục địa phương tổ chức các khóa bổ túc văn hóa cho người lao động để tham gia xuất khẩu lao động.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
Hướng dẫn các cơ chế, chính sách liên quan; xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án theo chức năng và thẩm quyền.
5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách Xã hội có trách nhiệm:
- Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với các cơ sở dạy nghề tham gia thực hiện Đề án; thực hiện các chính sách hỗ trợ và chính sách tín dụng ưu đãi của Đề án đối với người lao động theo đúng trình tự và quy định hiện hành.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 có trách nhiệm
- Thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tiểu Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động cấp huyện.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tại địa phương trên cơ sở Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Nghiên cứu, ban hành và thực hiện các chính sách, cơ chế hỗ trợ bổ sung của địa phương cho người lao động.
7. Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo các cấp cơ sở phối hợp với các Ban, ngành liên quan triển khai thực hiện Đề án ở địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Nơi nhận:Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, KGVX (5b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Sinh Hùng


Thuộc tính văn bản
Tệp đính kèm:QD71TTG.DOC (74240 Byte)

http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?_page=66&class_id=1&document_id=86184&mode=detail&org_group_id=0&org_id=0&type_group_id=0&type_id=0

 Văn bản khác
Về khuyến công (21/05/2012)